Tư vấn thay đổi giấy chứng nhận đầu tư

Công ty Minh Anh (Nhà tư vấn), là một công ty hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tư vấn cho các nhà đầu tư nước ngoài

Dịch vụ thay đổi giấy chứng nhận đầu tư

Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư tại Hà Nội, TP HCM, Bắc Giang, Bắc Ninh và một số tỉnh khác.

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Căn cứ vào Luật đầu tư số 67/2014/QH13 Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định cụ thể như sau:

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Căn cứ vào Điều 15, nghị định số 83/2015/NĐ-CP trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được quy định cụ thể như sau:

Thủ tục chấm dứt hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

ới mục tiêu đảm bảo tối đa cho quyền lợi của Khách hàng, về thủ tục chấm dứt giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài , Công ty chúng tôi căn cứ theo Luật Đầu tư 2014 và Nghị định 83/2015/NĐ-CP xin tư vấn tới Khách hàng cụ thể như sau:

Thứ Ba, 28 tháng 6, 2016

Dịch vụ thay đổi giấy chứng nhận đầu tư

Công ty Minh Anh (Nhà tư vấn), là một công ty hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực cung cấp Dịch vụ thay đổi giấy chứng nhận đầu, tư vấn điều chỉnh dự án đầu tư , tư vấn doanh nghiệp trong nước, cung ứng các dịch vụ tư vấn các vấn đề pháp lý khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư tại Hà Nội, TP HCM, Bắc Giang, Bắc Ninh và một số tỉnh khác.
tải xuống
Dịch vụ tư vấn thay đổi giấy chứng nhận đầu tư của chúng tôi bao gồm:
1. Tư  vấn các nội dung trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
a) Tư vấn các trường hợp cần điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
b) Tư vấn những vấn đề có thể phát sinh khi thực hiện việc điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
c) Tư vấn các bước thực hiện thủ tục.
2. Tư vấn về hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
c) Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;
d) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
e) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
g) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
h) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
i) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
k. Đối với các dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính, tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư, thời hạn thực hiện, thay đổi nhà đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
l. Trường hợp đề xuất của nhà đầu tư về việc điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh.
a.  Nhà tư vấn sẽ thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền, theo dõi quá trình thẩm định hồ sơ;
b. Nhà tư vấn sẽ thay mặt khách hàng giải trình và liên hệ với khách hàng để bổ sung Hồ sơ nếu có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền;
c.  Nhà tư vấn sẽ thay mặt khách hàng nhận kết quả tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thứ Năm, 23 tháng 6, 2016

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Căn cứ vào Luật đầu tư số 67/2014/QH13  Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định cụ thể như sau:
tải xuống– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
– Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
–  Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
–  Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
–  Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
–  Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
– Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
– Ngoài ra Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư còn một số giấy tờ đặc thù khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Căn cứ vào Điều 14, nghị định số 83/2015/NĐ-CP Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được quy định cụ thể như sau:
“1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 59 của Luật Đầu tư.
2. Tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 59 của Luật Đầu tư gồm một trong các giấy tờ sau đây: Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập.
3. Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư được áp dụng đối với các dự án quy định tại Điều 8 của Nghị định này.
4. Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư theo quy định tại Khoản 5 Điều 58 của Luật Đầu tư.
5. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của tài liệu và nội dung đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này và theo mẫu quy định.”

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Căn cứ vào Điều 15, nghị định số 83/2015/NĐ-CP trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được quy định cụ thể như sau:
1. Nhà đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đồng thời đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài;
2. Hồ sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận khi có đầy đủ đầu mục tài liệu;
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ.
4. Trường hợp dự án có vốn đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng ngoại tệ tương đương 20 tỷ đồng trở lên thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đầu tư. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Quá thời hạn trên mà Bộ Kế hoạch và Đầu tư không nhận được văn bản trả lời, thì được hiểu là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chấp thuận hồ sơ dự án đầu tư đối với những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công.
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều 59 của Luật Đầu tư; đồng thời sao gửi Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.
6. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.

Tư vấn thay đổi giấy chứng nhận đầu tư

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Việc thay đổi giấy chứng nhận đầu tư được thực hiện khi nhà đầu tư có nhu cầu điều chỉnh các nội dung đã được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Công ty Minh Anh (Nhà tư vấn), là một công ty hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tư vấn cho các nhà đầu tư nước ngoài, tư vấn doanh nghiệp trong nước, cung ứng các dịch vụ tư vấn các vấn đề pháp lý khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư tại Hà Nội, TP HCM, Bắc Giang, Bắc Ninh và một số tỉnh khác. Chúng tôi xin hướng dẫn thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư  đăng ký như sau:
 Thay đổi giấy chứng nhận đầu tư
Thay đổi giấy chứng nhận đầu tư

Thay đổi giấy chứng nhận đầu tư

1. Khi có nhu cầu thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
c) Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;
d) Tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 33 của Luật này liên quan đến các nội dung điều chỉnh.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.
4. Đối với các dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính, tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư, thời hạn thực hiện, thay đổi nhà đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
5. Trường hợp đề xuất của nhà đầu tư về việc điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.