Tư vấn thay đổi giấy chứng nhận đầu tư

Công ty Minh Anh (Nhà tư vấn), là một công ty hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tư vấn cho các nhà đầu tư nước ngoài

Dịch vụ thay đổi giấy chứng nhận đầu tư

Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư tại Hà Nội, TP HCM, Bắc Giang, Bắc Ninh và một số tỉnh khác.

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Căn cứ vào Luật đầu tư số 67/2014/QH13 Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định cụ thể như sau:

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Căn cứ vào Điều 15, nghị định số 83/2015/NĐ-CP trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được quy định cụ thể như sau:

Thủ tục chấm dứt hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

ới mục tiêu đảm bảo tối đa cho quyền lợi của Khách hàng, về thủ tục chấm dứt giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài , Công ty chúng tôi căn cứ theo Luật Đầu tư 2014 và Nghị định 83/2015/NĐ-CP xin tư vấn tới Khách hàng cụ thể như sau:

Chủ Nhật, 31 tháng 7, 2016

Thủ tục chấm dứt hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Công ty Luật Minh Anh là một công ty chuyên cung cấp những dịch vụ tư vấn luật hàng đầu như Doanh nghiệp, Lao động, Sở hữu trí tuệ, Đầu tư,…..
Với mục tiêu đảm bảo tối đa cho quyền lợi của Khách hàng, về thủ tục chấm dứt giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài , Công ty chúng tôi căn cứ theo Luật Đầu tư 2014 và Nghị định 83/2015/NĐ-CP xin tư vấn tới Khách hàng cụ thể như sau:
  1. Hồ sơ đề nghị chấm dứt bao gồm:
  • Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
  • Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ quyết định chấm dứt dự án đầu tư tại nước ngoài theo thẩm quyền;
  • Bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh nhà đầu tư đã hoàn thành việc thanh lý dự án;
  1. Thời hạn giải quyết:
  • Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ra quyết định chấm dứt hiệu lực và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gửi nhà đầu tư, đồng thời sao gửi Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.
  • Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải được làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ.



Thứ Tư, 13 tháng 7, 2016

Hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

Từ ngày 01/04/2016 thủ tục và hồ sơ xin cấp và gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài được thực hiện theo quy định mới của Nghị định 11/2016/NĐ-CP. Để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và người nước ngoài xin cấp giấy phép lao động, Công ty Luật Minh Anh xin hướng dẫn quý khách hàng chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài như sau:
Hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài
Thành phần Hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài gồm:
-  Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động theo mẫu.
-  Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.
-  Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Nếu người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp.
Lưu ý: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.
- Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật
Riêng Đối với một số nghề, công việc, văn bản chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:
+ Giấy công nhận là nghệ nhân đối với những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
+ Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;
+ Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;
+ Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.
-  02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
-   Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.
-   Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài
+ Đối với người lao động nước ngoài theo hình thức di chuyển nội bộ doanh nghiệp thì phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;
+ Đối với người lao động nước ngoài theo hình thức thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế thì phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
+ Đối với người lao động nước ngoài theo hình thức nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng thì phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;
+ Đối với người lao động nước ngoài theo hình thức chào bán dịch vụ thì phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
+ Đối với người lao động nước ngoài theo hình thức làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam thì phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
+ Đối với người lao động nước ngoài theo hình thức người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại thì phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;
+ Đối với người lao động nước ngoài theo hình thức là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kĩ thuật mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.

Thứ Ba, 5 tháng 7, 2016

Nội dung thủ tục đăng ký logo cho hàng hóa

Logo, nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
Dấu hiệu dùng làm logo, nhãn hiệu là dấu hiệu nhìn thấy được thể hiện dưới dạng từ ngữ, hình ảnh hoặc từ ngữ kết hợp với hình ảnh được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
Luật Minh Anh sẽ tư vấn cho quý khách hàng Thủ tục đăng ký logo cho hàng hóa, đồng thời tư vấn mọi thông tin, soạn hồ sơ đăng ký bảo hộ logo, nhãn hiệu cho Quý khách hàng.
1.      Các bước thực hiện bao gồm:
–          Tư vấn và tra cứu khả năng bảo hộ của nhãn hiệu;
–          Lấy thông tin và tiến hành soạn hồ sơ;
–          Nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục sở hữu trí tuệ;
–          Phối hợp theo dõi tiến độ đơn đăng ký nhãn hiệu./.
2.      Thành phần hồ sơ:
–          Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (2 bản)
–          05 mẫu nhãn hiệu giống nhau
–          Giấy đăng ký kinh doanh (bản sao), hợp đồng hoặc tài liệu khác xác nhận hoạt động sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ của người nộp đơn (nếu Cục sở hữu trí tuệ có nghi ngờ về tính xác thực của các thông tin nêu trong đơn)
–          Chứng từ nộp phí, lệ phí
3.      Thời gian hoàn thiện:
–          Giai đoạn thẩm định hình thức: Trong vòng 1-3 tháng kể từ ngày nộp đơn, thẩm định về hình thức đơn như bản mô tả đơn, nhóm sản phẩm và dịch vụ đã phân chính xác theo thỏa ước Nice chưa? Nếu đơn đáp ứng, Cục SHTT sẽ cấp Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ và đơn sẽ được công bố trên công báo sở hữu công nghiệp (bản giấy và bản điện tử).
–          Giai đoạn thẩm định nội dung: Trong vòng 9-12 tháng kể từ ngày công bố đơn, thẩm định xem nhãn hiệu có đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ không, có tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của bên thứ 3 đã đăng ký trước đó hay không? Nếu đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ, nhãn hiệu sẽ đượccấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và sẽ được đăng công báo sở hữu công nghiệp (bản giấy và bản điện tử).
–          Nhãn hiệu khi được cấp văn bằng bảo hộ có hiệu lực trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Trước 6 tháng đến ngày hết hạn, chủ sở hữu phải tiến hành gia hạn để duy trì hiệu lực.

Chủ Nhật, 3 tháng 7, 2016

Hồ sơ xin cấp giấy phép chuyển phát nhanh tại Hải Phòng

Căn cứ vào Luật Bưu Chính năm 2010 và Nghị định số 47/2011/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số nội dung của luật bưu chính, Luật Minh Anh xin tư vấn về hồ sơ xin cấp giấy phépchuyển phát nhanh tại Hải Phòng như sau:
  1. Thành phần hồ sơ:
  • Giấy đề nghị giấy phép chuyển phát nhanh (theo mẫu);
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;
  • Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (nếu có);
  • Phương án kinh doanh;
  • Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);
  • Bảng giá cước dịch vụ chuyển phát nhanh phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt, đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép;
  • Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài.

Thứ Ba, 28 tháng 6, 2016

Dịch vụ thay đổi giấy chứng nhận đầu tư

Công ty Minh Anh (Nhà tư vấn), là một công ty hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực cung cấp Dịch vụ thay đổi giấy chứng nhận đầu, tư vấn điều chỉnh dự án đầu tư , tư vấn doanh nghiệp trong nước, cung ứng các dịch vụ tư vấn các vấn đề pháp lý khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư tại Hà Nội, TP HCM, Bắc Giang, Bắc Ninh và một số tỉnh khác.
tải xuống
Dịch vụ tư vấn thay đổi giấy chứng nhận đầu tư của chúng tôi bao gồm:
1. Tư  vấn các nội dung trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
a) Tư vấn các trường hợp cần điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
b) Tư vấn những vấn đề có thể phát sinh khi thực hiện việc điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
c) Tư vấn các bước thực hiện thủ tục.
2. Tư vấn về hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
c) Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;
d) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
e) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
g) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
h) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
i) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
k. Đối với các dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính, tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư, thời hạn thực hiện, thay đổi nhà đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
l. Trường hợp đề xuất của nhà đầu tư về việc điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh.
a.  Nhà tư vấn sẽ thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền, theo dõi quá trình thẩm định hồ sơ;
b. Nhà tư vấn sẽ thay mặt khách hàng giải trình và liên hệ với khách hàng để bổ sung Hồ sơ nếu có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền;
c.  Nhà tư vấn sẽ thay mặt khách hàng nhận kết quả tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thứ Năm, 23 tháng 6, 2016

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Căn cứ vào Luật đầu tư số 67/2014/QH13  Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định cụ thể như sau:
tải xuống– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
– Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
–  Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
–  Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
–  Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
–  Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
– Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
– Ngoài ra Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư còn một số giấy tờ đặc thù khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Căn cứ vào Điều 14, nghị định số 83/2015/NĐ-CP Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được quy định cụ thể như sau:
“1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 59 của Luật Đầu tư.
2. Tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 59 của Luật Đầu tư gồm một trong các giấy tờ sau đây: Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập.
3. Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư được áp dụng đối với các dự án quy định tại Điều 8 của Nghị định này.
4. Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư theo quy định tại Khoản 5 Điều 58 của Luật Đầu tư.
5. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của tài liệu và nội dung đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này và theo mẫu quy định.”

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Căn cứ vào Điều 15, nghị định số 83/2015/NĐ-CP trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được quy định cụ thể như sau:
1. Nhà đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đồng thời đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài;
2. Hồ sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận khi có đầy đủ đầu mục tài liệu;
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ.
4. Trường hợp dự án có vốn đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng ngoại tệ tương đương 20 tỷ đồng trở lên thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đầu tư. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Quá thời hạn trên mà Bộ Kế hoạch và Đầu tư không nhận được văn bản trả lời, thì được hiểu là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chấp thuận hồ sơ dự án đầu tư đối với những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công.
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều 59 của Luật Đầu tư; đồng thời sao gửi Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.
6. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.

Tư vấn thay đổi giấy chứng nhận đầu tư

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Việc thay đổi giấy chứng nhận đầu tư được thực hiện khi nhà đầu tư có nhu cầu điều chỉnh các nội dung đã được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Công ty Minh Anh (Nhà tư vấn), là một công ty hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tư vấn cho các nhà đầu tư nước ngoài, tư vấn doanh nghiệp trong nước, cung ứng các dịch vụ tư vấn các vấn đề pháp lý khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư tại Hà Nội, TP HCM, Bắc Giang, Bắc Ninh và một số tỉnh khác. Chúng tôi xin hướng dẫn thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư  đăng ký như sau:
 Thay đổi giấy chứng nhận đầu tư
Thay đổi giấy chứng nhận đầu tư

Thay đổi giấy chứng nhận đầu tư

1. Khi có nhu cầu thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
c) Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;
d) Tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 33 của Luật này liên quan đến các nội dung điều chỉnh.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.
4. Đối với các dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính, tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư, thời hạn thực hiện, thay đổi nhà đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
5. Trường hợp đề xuất của nhà đầu tư về việc điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.